VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI – TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ.

Vi phạm hợp đồng thương mại là điều không mong muốn của bất cứ ai, bất cứ doanh nghiệp trong quá trình giao dịch. Chính vì thế, tránh để xảy ra những sai xót chúng ta cần chuẩn bị kĩ những thông tin để không gặp phải sai lầm.

Vậy những người vi phạm hợp đồng thương mại sẽ phải chịu hậu quả như thế nào? Dưới đây Trans24h xin cung cấp cho quý khách trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng thương mại.

HỢP ĐỒNG VÀ CHẾ TÀI LÀ GÌ?

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ.

Được coi là một trong những khái niệm đầu tiên của pháp luật, hợp đồng hình thành ngay khi con người thực hiện những giao dịch đầu tiên.

Thuật ngữ hợp đồng còn được dùng để chỉ các quan hệ pháp luật phát sinh từ hợp đồng, để chỉ văn bản chứa đựng nội dung của hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại, các bên có thể vi phạm một hay nhiều nghĩa vụ trong hợp hợp đồng, thì bên vi phạm phải chịu hậu quả do chính hành vi của họ gây ra, hậu quả đó có thể được quy định trong hợp đồng hoặc do pháp luật quy định.

Chế tài là một trong ba bộ phận cấu thành một quy phạm pháp luật.

Chế tài là các biện pháp bảo đảm hiệu lực của hợp đồng, bảo vệ lợi ích chính của bên bị vi phạm, chế tài là công cụ để cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp

Chế tài được chia thành nhiều loại:

  • chế tài hình sự
  • chế tài hành chính
  • chế tài dân sự…

Đặc điểm của chế tài là có sau khi hợp đồng được giao kết, là hậu quả pháp lý bất lợi đối với bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Vi phạm hợp đồng kinh tế
Vi phạm hợp đồng kinh tế.

XEM THÊM: DỊCH THUẬT CÔNG CHỨNG CHUYÊN NGHÀNH KINH TẾ

CHẾ TÀI ĐỐI VỚI BÊN VI PHẠM HỢP ĐỒNG.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 351 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định các chủ thể phải thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng thương mại, theo đó bên có vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm do hành vi vi phạm của mình gây ra.

Tại điều 292 Luật thương mại năm 2005, bao gồm 7 chế tài áp dụng đối với bên vi phạm hợp đồng. Dưới đây là một số chế tài đối với bên vi phạm.

Buộc thực hiện đúng hợp đồng.

Sau khi được kí kết hợp đồng có hiệu lực đối với các bên theo quy định.

Tiếp đếm sẽ là quá trình kéo dài, phức tạp đối với các bên đó chính là thực hiện hợp đồng. Trong quá trình này, không thể tránh được những sai sót như giao hàng chậm, chất lượng hàng hóa, giao hàng chậm, giao hàng thiếu,…

  • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao đủ hàng, đúng số lượng, chất lượng hoàng hoá, cung ứng dịch vụ theo đúng thoả thuận trong hợp đồng.
  • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm loại trừ khuyết tật của hàng hoá, giao đủ hàng hoặc giao hàng khác thay thế.

Theo quy định tại khoản 01 Điều 358 bộ luật dân sự quy định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.”

Buộc thực hiện đúng hợp đồng trong thương mại là biện pháp bảo đảm hiệu lực của hợp đồng, uy tín thương nhân trong hoạt đông kinh doanh.

Phạt vi phạm hợp đồng.

Đây là hình thức chế tài áp dụng đối với bên vi phạm hợp đồng. Bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt theo quy định trong hợp đồng, mục đích chủ yếu của chế tài này là trừng phạt, tác động vào ý thức của các chủ thể hợp đồng nhằm giáo dục ý thức tôn trọng hợp đồng, phòng ngừa vi phạm hợp đồng.

Điều 418 BLDS 2015 quy định thoả thuận phạt vi phạm: là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Mức phạt:

  • Mức tiền phạt vi phạm hợp đồng bị giới hạn bởi thoả thuận về mức phạt của các bên nhưng không được vượt quá mức phạt do pháp luật quy định.
  • Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng kinh doanh, thương mại hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

Bồi thường thiệt hại.

Đây là trường hợp bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra.

Bồi thường thiệt hại là hình thức chế tài được áp dụng nhằm khôi phục, bù đắp những lợi ích vật chất bị mất của bên bị vi phạm ngoài ra bên vi phạm còn phải bồi thường tổn thất tinh thần cho bên bị vi phạm.

Vì vậy, bồi thường thiệt hại chỉ được áp dụng khi có thiệt hại xảy ra, và có đủ căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường.

Về nguyên tắc, bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại vật chất cho bên bị vi phạm bao gồm:

  • Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra
  • Khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Chính vì thế bên yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không bị vi phạm hợp đồng.

Bên vi phạm không phải chịu trách nhiệm bồi thường khi không thực hiện được nghĩa vụ hoàn toàn do lỗi của bên có quyền, theo khoản 3 Điều 351 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định.

Điều 419 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định rất rõ ràng về quyền lợi của người được bồi thường.

Lần đầu tiên Bộ luật dân sự năm 2015 quy định bồi thường tổn thất về tinh thần do vi phạm hợp đồng, tuy nhiên tiêu chí xác định mức độ tổn thất về tinh thần đối với pháp nhân trong hợp đồng thương mại như thế nào thì chưa có quy định cụ thể.

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất khi xảy ra vi phạm hợp đồng. Như vậy mới làm cho thiệt hại giảm đến mức thấp nhất, đồng thời tránh bên có quyền lợi dụng vi phạm hợp đồng làm cho thiệt hại lớn hơn, thiệt hại thái quá so với mức độ hành vi vi phạm.

Lưu ý khi áp dụng trách nhiệm bồi thường:

Cần lưu ý mối quan hệ giữa phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại. Luật thương mại quy định trong trường hợp các bên của hợp đồng trong kinh doanh thương mại không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại.

Các bên có quyền thoả thuận về việc bên vi phạm chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp tiền phạt vi phạm hợp đồng và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Tạm ngừng, đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng.

Huỷ bỏ hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng là sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó làm cho nội dung hợp đồng bị hủy bỏ một phần hợp đồng hoặc toàn bộ hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm giao kết.

  • Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
  • Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng, khi đó thì hợp đồng được coi là không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

Các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp.

Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời, trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền.

Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Đình chỉ thực hiện hợp đồng là bên bị vi phạm chấm dứt thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng trong kinh doanh, thương mại với bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ, các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng theo nghĩa vụ mà bên có quyền đã thực hiện.

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng thương mại

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng thương mại là việc bên bị vi phạm tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

Ví dụ: Nếu bên A có hành vi bùng hàng nhiều lần, người bán có quyền tạm ngừng giao hàng cho đến khi bên A chấm dứt hành vi vi phạm hợp đồng.

Miễn trách nhiệm do vi phạm hiệu lực hợp đồng.

Đây là việc bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng thương mại không phải chịu trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng theo thoả thuận hoặc theo luật quy định.

Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm do:

  • Miễn trách nhiệm do pháp luật quy định: Điều 294 Luật thương mại, bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng trong kinh doanh, được miễn trách nhiệm khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
  • Miễn trách nhiệm theo thoả thuận: các bên trong hợp đồng trong kinh doanh, thương mại có quyền thoả thuận về giới hạn trách nhiệm và miễn trách nhiệm hợp đồng trong những trường hợp cụ thể do các bên dự liệu khi giao kết hợp đồng.

Tuy nhiên, không phải cứ có sự kiện bất khả kháng là được miễn trách nhiệm hợp đồng.

Họ chỉ được miễn trách nhiệm mặc dù họ đã áp dụng các biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, theo khoản 1 Điều 156 Bộ luật dân sự năm 2015 đưa ra.

Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, trường hợp hợp đồng thương mại có nội dung thỏa thuận giao hàng trong một thời hạn, các bên trong hợp đồng có thể thoả thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

Nếu các bên không có thoả thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả.

Tuy nhiên không được kéo dài quá các thời hạn sau đây:

  • năm tháng đối với hàng hoá mà thời hạn giao hàng được thoả thuận không quá mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng
  • tám tháng đối với hàng hoá mà thời hạn giao hàng được thoả thuận trên mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng.

Còn đối với hợp đồng thương mại có thời hạn cố định về giao hàng, các bên đều có quyền không thực hiện hợp đồng và không bị áp dụng các biện pháp chế tài.

Khi áp dụng quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm hợp đồng, việc chứng minh các trường hợp được miễn trách nhiệm thuộc nghĩa vụ của bên có vi phạm hợp đồng.

Đây là chế định vô cùng quan trọng trong hợp đồng, là cơ sở bảo đảm cho hiệu lực của hợp đồng được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc phát triển nền kinh tế.

Đây cũng là một công cụ để nhà nước quản lý nền kinh tế, là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình giải quyết các vụ án tranh chấp thương mại.

Trên đây là một số thông tin Trans24h xin cung cấp cho quý khách về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng thương mại. Nếu còn vướng mắc hoặc muốn dịch thuật, công chứng xin vui lòng liên hệ tới info@dichthuatcongchung24h.com để được tư vấn trực tiếp.

Công ty dịch thuật công chứng 24h